03.01.2007 11:07

Quy chế quản lý vốn hỗ trợ của Nhà nước cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

Ngày 29/12/2006, Quy chế quản lý vốn hỗ trợ của Nhà nước cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 61/2006/QĐ-NHNN.

Vốn hỗ trợ của Nhà nước cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại Quỹ tín dụng Trung ương  là vốn hỗ trợ của Chính phủ được tính vào vốn điều lệ của Quỹ tín dụng Trung ương; Số vốn này được giao cho Quỹ tín dụng Trung ương sử dụng nhằm mục đích hỗ trợ cho hoạt động của toàn hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân. Việc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế này nhằm quy định việc quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam  đối với số vốn hỗ trợ của Nhà nước cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương.

Để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của Ngân hàng Nhà nước đối với vốn hỗ trợ của Nhà nước nhằm mục tiêu bảo đảm an toàn và sử dụng có hiệu quả vốn của Nhà nước hỗ trợ cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cử người đại diện vốn hỗ trợ của Nhà nước làm việc chuyên trách hoặc kiêm nhiệm tại Quỹ tín dụng Trung ương. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cử từ 2 đến 3 người đại diện để tham gia quản trị, điều hành và kiểm soát Quỹ tín dụng Trung ương, trong đó phải có 1 người chịu trách nhiệm chính. Khi tham gia quản trị, điều hành và kiểm soát tại Quỹ tín dụng Trung ương, người đại diện phải tuân thủ các quy định về ứng cử, bầu cử; các quy định về quản trị, điều hành và kiểm soát của Điều lệ Quỹ tín dụng Trung ương, của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.
 
 Hoạt động giao dịch tại phòng Kế toán Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

Trong việc quản lý vốn hỗ trợ của Nhà nước cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước có các quyền và nghĩa vụ chính sau:

(1) Yêu cầu người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của Quỹ tín dụng Trung ương; Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước tại Quỹ tín dụng Trung ương; Yêu cầu người đại diện báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người đại diện; Yêu cầu người đại diện báo cáo việc sử dụng vốn hỗ trợ của Nhà nước vào việc thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của Quỹ tín dụng Trung ương theo định hướng chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.

(2) Trình Chính phủ quyết định việc tăng vốn hoặc thu hồi vốn hỗ trợ của Nhà nước tại Quỹ tín dụng Trung ương theo quy định của pháp luật.

(3) Căn cứ báo cáo tài chính của Quỹ tín dụng Trung ương và các báo cáo của người đại diện, xây dựng báo cáo phân tích, đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của Quỹ tín dụng Trung ương gửi Bộ Tài chính theo định kỳ 6 tháng và hàng năm.

(4) Chỉ đạo người đại diện có biện pháp kịp thời để bảo vệ số vốn hỗ trợ của Nhà nước trong trường hợp Quỹ tín dụng Trung ương bị thua lỗ, mất vốn, phải xem xét giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản.

(5) Báo cáo Chính phủ việc thu hồi vốn hỗ trợ của Nhà nước trong trường hợp Quỹ tín dụng Trung ương bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật.

6) Thanh tra, giám sát Quỹ tín dụng Trung ương về quá trình quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ của Nhà nước; Thông qua công tác thanh tra để phát hiện, xử lý theo quy định của pháp luật đối với những sai phạm trong quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ của Nhà nước; Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém và hành vi vi phạm pháp luật của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời.

(7) Trình Chính phủ quyết định việc quản lý và sử dụng lợi tức vốn hỗ trợ của Nhà nước.  

(8) Tổ chức hạch toán theo dõi, giám sát số vốn hỗ trợ của Nhà nước; Tiếp nhận và quản lý lợi tức vốn hỗ trợ của Nhà nước (nếu có).
        
  
Trong Quy chế này quy định cụ thể cho các đơn vị: Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ Thi đua Khen thưởng, Thanh tra Ngân hàng, Vụ Kế toán - Tài chính chịu  trách nhiệm tham mưu cho Thống đốc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý vốn hỗ trợ của Nhà nước cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân. Đồng thời, quy định rất cụ thể về tiêu chuẩn, quyền hạn, nghĩa vụ, chế độ báo cáo của người đại diện, khen thưởng và kỷ luật đối với người đại diện.
Theo Ngân hàng Nhà nước

Các tin liên quan