tin trong ngay, bao moi, tin nong, bao moi
 Tư vấn tin học cơ bản
 Các chương trình đào tạo
 Hỏi đáp, trao đổi
Đăng nhập
Đăng ký mới
Quên mật khẩu?
Thăm dò ý kiến

Nội dung trang web?
Rất đẹp
Đẹp
Trung Bình
Xấu
Rất xấu



 
 Hỏi đáp, trao đổi

Những nội dung cơ bản về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Quỹ tín dụng nhân dân

(Cập nhật ngày: 22/08/2008 - 08:35:36 AM )
Trong thời gian vừa qua, có một số Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (QTDND) đề nghị Hiệp hội quỹ tín dụng nhân dân (QTDND)Việt Nam  trả lời về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hệ thống QTDND. Hiệp hội QTDND Việt Nam xin trả lời, tư vấn như sau :

Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Đối với hệ thống QTDND được qui định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

1. Đối với Trường hợp QTDND thành lập mới:

a.  Về thuế suất ưu đãi và thời hạn áp dụng mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN.

- Được áp dụng mức thuế suất 20% trong thời gian 10 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh đối với Quỹ tín dụng nhân dân mới thành lập tại địa bàn không thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và không thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (theo quy định tại Điểm 1 Điều 34 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp).

- Được áp dụng mức thuế suất 15% trong thời gian 12 năm , kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh đối với quỹ tín dụng nhân dân mới thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (theo quy định tại điểm 2 Điều 34 Nghị định 24/2007/NĐ-CP).

- Được áp dụng mức thuế suất 10% trong thời gian 15 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh đoành đối với Quỹ tín dụng nhân dân mới thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (theo quy định tại điểm 3 Điều 34 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP).

b. Về thời gian miễn, giảm  thuế TNDN.

- Được miễn thuế 2 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 3 năm tiếp theo đối với Quỹ tín dụng nhân dân mới thành lập tại địa bàn không thuộc Danh mục địa bán có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và không thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (theo quy định tại điểm 2 Điều 35 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp) .

- Được miễn thuế 3 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 7 năm tiếp theo đối với Quỹ tín dụng nhân dân mới thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (theo quy định tại điểm  4 Điều 35 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP).

- Được miễn thuế 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với Quỹ tín dụng nhân dân mới thành lập tại địa bàn Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm 5 Điều 35 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP).

2. Đối với trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân mở rộng địa bàn hoạt động:

Các Quỹ tín dụng nhân dân đang hoạt động nếu được phép mở rộng địa bàn hoạt động thì được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại như sau:
- Được miễn thuế 1 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 4 năm tiếp theo đối với Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập tại địa bàn không thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (theo quy định tại điểm 2 Điều 36 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP).
- Được miễn thuế 3 năm và giảm  50% số thuế phải nộp cho 5 năm tiếp
theo đối với Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (theo quy định tại điểm 4 Điều 36 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP) .

- Được miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp  cho 7 năm tiếp theo đối với Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (theo quy định tại điểm 6 Điều 36 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP) .

- Hiệp hội QTD ND Việt Nam xin tư vấn những nội dung cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hệ thống QTDND. Các QTDND cần nghiên cứu thêm nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ để nắm rõ và thực hiện nghiêm túc về thuế thu nhập doanh nghiệp nộp hàng năm cho ngân sách nhà nước.Các QTDND liên hệ với các Chi cục Thuế địa phương để được hướng dẫn làm các thủ tục về miễn, giảm Thuế theo qui định.

                                      PHỤ LỤC II
                  DANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
        (Ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP
             ngày 22 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ)

STT
Tỉnh
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
1.Bắc KạnToàn bộ các huyện và thị xã
2.Cao BằngToàn bộ các huyện và thị xã
3.       
Hà Giang
Toàn bộ các huyện và thị xã
4.       
Lai Châu
Toàn bộ các huyện và thị xã
5.       
Sơn La
Toàn bộ các huyện và thị xã
6.       
Điện Biên
Toàn bộ các huyện và thành phố Điện Biên
7.       
Lào Cai
Toàn bộ các huyện
Thành phố Lào Cai
8.       
Tuyên Quang
Các huyện na Hang, Chiêm Hoá
Các huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn và thị xã Tuyên Quang
9.       
Bắc Giang
huyện Sơn Động
Các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Hiệp Hoà
10.    
Hoà Bình
Các huyện Đà Bắc, Mai Châu
Các huyện Kim Bôi, Kỳ Sơn, Lương Sơn, Lạc Thuỷ, Tân Lạc, Cao Phong, Lạc Sơn, Yên Thuỷ
11.    
Lạng Sơn
Các huyện Bình Gia, Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan
Các huyện Bắc Sơn, Chi Lăng, Hữu Lũng
12.    
Phú Thọ
Các huyện Thanh Sơn, Yên Lập
Các huyện Đoan Hùng, Hạ Hoà, Phù Ninh, Sông Thao, Thanh Ba, Tam Nông, Thanh Thuỷ
13.    
Thái Nguyên
Các huyện Võ Nhai, Định Hoá
Các huyện Đại Từ, Phổ Yên, Phú Lương, Phú Bình, Đồng Hỷ
14.    
Yên Bái
Các huyện Lục Yên, Mù Căng Chải, Trạm Tấu
Các huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, thị xã Nghĩa Lộ
15.    
Quảng Ninh
Các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đải, hải đảo thuộc tỉnh
Huyện Vân Đồn
16.    
Hải Phòng
Các huyện đảo Bạch Long Vỹ, Cát Hải
17.    
Hà Nam
Các huyện Lý Nhân, Thanh Liêm
18.    
Nam Định
Các huyện Giao Thuỷ, Xuân Trường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng
19.    
Thái Bình
Các huyện Thái Thuỵ, Tiền Hải
20.    
Ninh Bình
Các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Kim Sơn, Tam Điệp, Yên Mỗ
21.    
Thanh Hoá
Các huyện Mường Lát, Quan Hoá, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Cẩm Thuỳ, Ngọc Lạc, Như Thanh, Như Xuân.
Các huyện Thạch Thành, Nông Cống
22.    
Nghệ AN
Các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quý Châu, Anh Sơn
Các huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương
23.    
Hà Tĩnh
Các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang
Các huyện Đức Thọ, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Can Lộc
24.    
Quảng Bình
Các huyện Tuyên Hoá, Minh Hoá, Bố Trạch
Các huyện còn lại
25.    
Quảng Trị
Các huyện Hướng Hoá, Đắk Krông
Các huyện còn lại
26.    
Thừa Thiên Huế
Huyện A Lưới, Nam Đông
Các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Lộc, Phú Vang
27.    
Đà Nẵng
Huyện đảo Hoàng Sa
28.    
Quảng Nam
Các huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Núi Thành và đảo Cù Lao Chàm.
Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên
29.    
Quảng Ngãi
Các huyện Ba Tơ, Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Bình Sơn, Tây Trà và huyện đảo Lý Sơn
Các huyện Nghĩa Hành, Sơn Tịnh
30.    
Bình Định
Các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn
các huyện Hoài Ân, Phù Mỹ
31.    
Phú Yên
Các huyện Sông Hinh, Đồng Xuân, Sơn Hoà, Phú Hoà
Các huyện Sông Cầu, Tuy Hoà, Tuy An
32.    
Khánh Hoà
Các huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa và các đảo thuộc tỉnh
Các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Ninh Hoà, thị xã Cam Ranh
33.    
Ninh Thuận
Toàn bộ các huyện
34.    
Bình Thuận
Huyện đảo Phú Quý
Các huyện Bắc Bình, Tuy Phong, Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam
35.    
Đắk Lắk
Toàn bộ các huyện
36.    
Gia Lai
Toàn bộ các huyện và thị xã
37.    
Kon Tum
Toàn bộ các huyện và thị xã
38.    
Đắk Nông
Toàn bộ các huyện
39.    
Lâm Đồng
Toàn bộ các huyện
Thị xã Bảo Lộc
40.    
Bà Rịa - Vũng Tàu
Huyện đảo Côn Đảo
Huyện Tân Thành
41.    
Tây Ninh
Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Bến Cầu
Các huyện còn lại
42.    
Bình Phước
Các huyện Lộc Nình, Bù Đăng, Bù Đốp
Các huyện Đồng Phú, Bình Long, Phước Long, Chơn Thành
43.    
Long An
Các huyện Đức Huệ, Mộc Hoá, Tân Thạnh, Đức Hoà, Vĩnh Hưng, Tân Hưng
44.    
Tiền Giang
Huyện Tân Phước
Các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây
45.    
Bến Tre
Các huyện Thạch Phú, Ba Chi, Bình Đại
Các huyện còn lại
46.    
Trà Vinh
Các huyện Châu Thành, Trà Cú
Các huyện Cầu Ngang, Cầu Kê, Tiểu Cần
47.    
Đồng Tháp
Các huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười
Các huyện còn lại
48.    
Vĩnh Long
Huyện Trà Ôn
49.    
Sóc Trăng
Toàn bộ các huyện
Thị xã Sóc Trăng
50.    
Hậu Giang
Toàn bộ các huyện
thị xã Vị Thanh
51.    
An Giang
Các huyện An Phú, Tri Tôn, Thoại Sơn, Tân Châu, Tịnh Biên
Các huyện còn lại
52.    
Bạc Liêu
Toàn bộ các huyện
Thị xã Bạc Liêu
53.    
Cà Mau
Toàn bộ các huyện
Thành phố Cà Mau
54.    
Kiên Giang
Toàn bộ các huyện và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh
Thị xã Hà Tiên, thị xã Rạch Giá
55.    
Địa bàn khác
Các khu vực công nghệ cao, khu kinh tế hưởng ưu đãi theo Quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ
Các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ
Nguyễn Bá Mạch
 
   In    Lưu    Gửi tiếp  

Các bài đã đăng

Các tin khác

Điểm tin
 Ngân hàng Nhà nước có đủ công cụ không để đổ vỡ ngân hàng
 Phòng ngừa rủi ro: Hiệu quả và hợp lý
 Tổng nợ xấu, nợ tiềm ẩn tới cuối tháng 9/2017 là 566.000 tỷ đồng, tương đương 8,61%
 Dòng vốn đang dịch chuyển đúng hướng
 Tăng trưởng tín dụng phải đi kèm với đảm bảo chất lượng và hiệu quả
 Đồng tiền Việt Nam thuộc nhóm ổn định nhất châu Á
 Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm, xuống còn 22.449 đồng/USD
 Lễ khởi công xây dựng nhà tình nghĩa cho gia đình chính sách của Chi nhánh Nghệ An
 Chính sách tiền tệ góp phần ổn định vĩ mô
 Sửa đổi Luật Các TCTD: Kiến nghị và tiếp thu
 Ngân hàng Việt Nam – Những dấu ấn của 10 tháng đầu năm 2017
 Khai giảng lớp Nghiệp vụ cơ bản QTDND tại tỉnh Tây Ninh
 Tăng cường biện pháp bình ổn giá cả cuối năm 2017
 Lãi suất liên ngân hàng lên cao nhất gần 4 tháng, NHNN bơm ròng 26.000 tỷ ra hệ thống
 Tín dụng 10 tháng ước tăng 13,5%; lãi suất cho vay giảm nhẹ
 Sẽ quản lý chặt hơn thẻ tín dụng
 QTDND Đông La (Thái Bình) hoạt động chất lượng, hiệu quả
 Tín nhiệm ngân hàng qua lăng kính quốc tế
 Họp Ban Chỉ đạo Phòng, chống tham nhũng và tội phạm ngành Ngân hàng
 Nhiều ngân hàng TMCP tiếp tục giữ nguyên giá mua – bán USD